Body Canon 7D 98% 11.xxx shot

  • 11.000.000 đ

Thông tin sản phẩm :

  • Tình trạng: Còn hàng

Sản phẩm bao gồm:

- Hộp - body - sạc - pin - dây đeo - đĩa

Tình trạng sản phẩm:

- Sản phẩm xách tay thương hiệu Canon

- Hàng đã qua sử dụng, mới 98%

- Đã chụp 11.xxx shot

- Bảo hành: 10 tháng tại cửa hàng

Điểm nổi bật của sản phẩm:

- Quay phim HD, LCD 3.0 "

- Độ phân giải 18,0 Megapixels

- Chống bụi và chống thời tiết

- Tự làm sạch cảm biến

- Độ nhạy sáng cao (ISO 12800)

- Chụp liên tục 8 hình/giây

Khuyến mãi:


 

CANON EOS 7D

 

Canon EOS 7D là câu trả lời mà "ông trùm ảnh số" hàng đầu thế giới dành cho Nikon sau một thời gian dài bị những model bán chuyên của đối thủ như D300 và D300s lấn sân. Quyết không từ bỏ cuộc đua đọ chấm, Canon đã trang bị cho model DSLR mới nhất của mình những "vũ khí" tối thượng, như cảm biến APS-C 18 Megapixel, vi xử lý kép Dual DIGIC 4, hệ thống lấy nét cực nhanh 19 điểm, ISO trong dải 100-12.800, tốc độ chụp liên tiếp đạt tới 8 hình mỗi giây cùng một loạt tính năng cao cấp khác.

Canon EOS 7D với nhiều trang bị cao cấp của dòng máy chuyên nghiệp. Ảnh: Imaging Resource.

Canon EOS 7D với nhiều trang bị cao cấp của dòng máy chuyên nghiệp. Ảnh: Imaging Resource.

Là model nối tiếp giữa hai dòng máy 50D và 5D Mark II, EOS 7D hấp dẫn người dùng bán chuyên bằng lớp vỏ ngoài rắn rỏi, mang đậm hơi hướng Canon.

Khối lượng thân máy khi chưa lắp pin và ống kính là 850 gram, kích cỡ các chiều là 148 x 111 x 74 mm - hơi lớn hơn 50D một chút (730 gram và 146 x 108 x 74 mm). Phần tay nắm được bọc cao su mềm mại, đem lại cho người dùng cảm giác chắc chắn mà không nặng nề khi cầm trên tay. Canon cũng cẩn thận trang bị trên thân một cảm biến hồng ngoại sử dụng với điều khiển từ xa. Đây là một cải tiến rất hữu ích với những người thích chụp đêm hoặc chụp ảnh tập thể.

Lăng kính 5 mặt trên 7D lớn hơn của 50D và chỉ nhỏ hơn 5D Mark II một chút. Ảnh: Imaging Resource.

Lăng kính 5 mặt trên 7D lớn hơn của 50D và chỉ nhỏ hơn 5D Mark II một chút. Ảnh: Imaging Resource.

Hệ thống lăng kính 5 mặt của 7D lớn hơn của 50D và chỉ nhỏ hơn 5D Mark II một chút, cho phép bao quát 100% trường nhìn qua viewfinder với độ phóng đại lên tới 1x. 7D cũng được trang bị flash dạng pop-up, rất thích hợp với tình huống chụp nhanh trong nhà hoặc đánh đèn ngoài trời mà ngại lắp thêm đèn rời. Giống với các máy thuộc series 5D, nút xoay chỉnh chế độ (Mode Dial) tại đỉnh máy 7D không cung cấp cho người dùng tùy chọn các chế độ chụp. Phím nguồn được đặt ngay sau nút chỉnh chế độ, thay đổi hơi buồn cười này khiến một số người quen dùng các model cũ dễ gạt nhầm khi vội.

Các tùy chỉnh cơ bản được xếp gọn gàng trong 4 mục nhỏ, giúp người dùng truy cập nhanh và tiện lợi. Ảnh: Dpreview.

Các tùy chỉnh cơ bản được xếp gọn gàng trong 4 mục nhỏ, giúp người dùng truy cập nhanh và tiện lợi. Ảnh: Dpreview.

Màn hình LCD 3 inch của máy có độ phân giải lên tới 920.000 điểm ảnh, bao quát trường nhìn 160 độ. Lớp chống phản xạ kép cùng với 7 mức tùy chỉnh độ sáng khiến việc xem lại ảnh trong những môi trường thừa sáng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Công nghệ chế tạo mới cũng giúp loại bỏ hiện tượng tăng bão hòa màu hay gặp trên model 50D và 500D khi sử dụng ngoài trời.

Giống như đa số mẫu DLSR của Nikon, Canon EOS 7D sử dụng màn hình LCD Polymer dạng lưới để biểu diễn các điểm lấy nét trên viewfinder. Cải tiến này tỏ ra hữu ích hơn hẳn so với hệ thống hiển thị kiểu cũ. Các điểm lấy nét giờ đây có thể nhóm lại thành từng cụm rất nhanh, các đường kẻ gridlines cũng có thể bật - tắt dễ dàng bằng điện tử. Viewfinder còn tự động bật một đèn led đỏ giúp người dùng nhận ra các điểm lấy nét và các thông số chính khi chụp trong môi trường thiếu sáng.

EOS 7D được trang bị hệ thống lấy nét tự động 19 điểm xếp hình chữ thập, cải thiện tốc độ hơn nhiều so với 9 điểm trên 50D. Các điểm phụ xếp hình chữ X xung quanh điểm lấy nét trung tâm chỉ làm việc trên ống kính có độ mở lớn (f/2.8 trở lên). Bạn có thể nhóm từng cụm điểm lấy nét và di chuyển chúng khắp màn hình tùy theo nhu cầu và thói quen khi chụp. Đặc biệt, chức năng Servo AF được cải tiến về thuật toán xử lý khiến việc phát hiện và theo dõi các chuyển động không đều trở nên nhanh và chính xác hơn nhiều model 50D.

Sensor đo sáng của 7D hỗ trợ tới 63 vùng trong khung hình, tất cả đều được kết nối với 19 điểm lấy nét. Thuật toán đo sáng đồ thị từng kênh RGB cho kết quả tốt hơn hẳn so với đo sáng tổng thể áp dụng trên các model trước đó của Canon. Những thông tin về màu sắc được kết hợp với dữ liệu từ cảm biến AF nhằm cho ra kết quả tính toán chính xác về phạm vi cũng như tốc độ di chuyển của đối tượng chính trong khung hình. Điều này rất hữu ích khi chụp trong môi trường có các nguồn sáng phức tạp, chẳng hạn ánh sáng đèn natri cao áp.

1000018561_din4_480x0.jpg
1000018561_din5_480x0.jpg
Cảm quang APS-C 18 Megapixel và hai vi xử lý DIGIC 4 của Canon EOS 7D. Ảnh: Imaging resource.

"Linh hồn" của 7D là cảm biến APS-C độ phân giải cao ngất ngưởng, 18 Megapixel (crop 1.6x). Điều này xem chừng có vẻ nghịch lý với xu hướng "giảm chấm tăng chất lượng ảnh" mà hầu hết các hãng hiện nay đang theo đuổi. Thậm chí, chính Canon cũng đã áp dụng chiến lược này cho dòng PowerShot G11 và S90 ra mắt hồi giữa tháng 8 năm nay. Để đạt đến mật độ "chấm" cao đến mức ấy, Canon đã thu nhỏ kích thước mỗi pixel xuống còn 4,3 micromet, nhỏ nhất trong các máy thuộc dòng DSLR. Hệ thống dữ liệu đầu ra được nâng lên đến 8 kênh, tăng gấp đôi so với 5D Mark II và 50D. Kết hợp với vi xử lý kép Dual DIGIC 4, tốc độ chụp liên tiếp của máy được lên tới 8 hình mỗi giây dù ở độ phân giải tối đa 5.184 x 3.456 pixel. Cơ chế chuyển đổi tương tự/số 14 bit về lý thuyết sẽ cho dải màu mượt và mịn hơn so với công nghệ 12 bit trên đa số máy ảnh DSLR hiện nay. Lưu ý rằng, tại chế độ 12 bit, đối thủ Nikon D300s chụp được 7 hình/giây, khi tăng lên 14 bit thì con số này chỉ là 2,5 hình/giây.

1000018561_din6_480x0.jpg
1000018561_din7_480x0.jpg
Tại các tùy chỉnh ISO 3.200 và 6.400, ảnh test cho thấy khả năng khử nhiễu của Canon EOS 7D hơi nhỉnh hơn Nikon D300 một chút, đặc biệt các đốm nhiễu nhỏ và mịn hơn. Ảnh: Dpreview.

Dải ISO của máy trải trong khoảng từ 100 đến 6.400, có tùy chọn để nâng lên mức ISO 12.800. Đáng ngạc nhiên ở chỗ, các bài test đánh giá rất cao khả năng khử nhiễu của EOS 7D dù độ phân giải cảm biến đạt kỷ lục trong số các máy DSLR sử dụng cảm biến crop.

Ở hai hình trên, ảnh cho bởi Canon 50D hơi mờ ngay cả tại thiết lập ISO thấp. Pentax K-7 tỏ ra kém hơn hẳn các "đại gia" khi nhiễu bắt đầu lốm đốm tại ISO 400 và hầu như rất khó chấp nhận tại ISO 3.200 và 6.400.

Canon 7D cũng được trang bị khả năng quay video Full HD. Tại độ phân giải HD 720p, máy có thể đạt 30 hình mỗi giây, các chuyển động được tái hiện rất mượt mà và chi tiết. Tuy nhiên, nói chung máy vẫn chưa thể thay thế được camcorder hiện nay do ống kính rời khó có thể lấy nét nhanh và chống ồn tốt như máy quay kỹ thuật số.

Màn trập của máy có tuổi thọ 150.000 lần, sử dụng cơ chế quay từ tính giống model EOS 1D Mark II N và Mark III. Pin Lithium của 7D có khả năng chụp được khoảng 800 kiểu khi sạc đầy. Đèn flash trên máy cho phép chụp trong khoảng cách 12 mét tại thiết lập ISO 100. 7D cũng là model đầu tiên của Canon có khả năng sử dụng đèn cóc để điều khiển 3 nhóm đèn rời không dây khác với các tùy chỉnh công suất khác nhau theo từng nhóm.

Canon EOS 7D chỉ có một số ít nhược điểm. Đáng kể nhất là sự thiếu vắng đến khó hiểu của đèn hỗ trợ lấy nét tự động (ô đèn led cạnh ống kính chỉ có tác dụng chống mắt đỏ và thông báo trong chế độ chụp hẹn giờ). Tự động cân bằng trắng trên máy hơi kém dưới ánh sáng nhân tạo và có xu hướng phơi sáng già khi cảnh có độ tương phản lớn. Video quay ở độ phân giải HD 720p thỉnh thoảng xuất hiện răng cưa, tuy nhiên, lỗi này không đáng chú ý cho lắm.

Với những trang bị cao cấp cùng một số thuật toán xử lý mới nhất, Canon EOS 7D đem đến cho người dùng những trải nghiệm hoàn toàn mới, dù rằng đẳng cấp chỉ ở mức bán chuyên.

Với mức giá trên dưới 1.700 USD, đây là sự lựa chọn rất đáng "đồng tiền bát gạo" nếu bạn muốn một máy ảnh DSLR nhanh, mạnh, nhiều "chấm" mà chất lượng ảnh không thua kém bất kỳ đối thủ nào cùng tầm.

 

(Sưu tầm http://sohoa.vnexpress.net/danh-gia/may-anh/dinh-cao-cong-nghe-canon-eos-7d-1483474.html)

 

Loại

Kỹ thuật số, ống kính đơn phản xạ, AF / AE máy ảnh với đèn flash tích hợp

Phương tiện ghi hình

Thẻ CF loại I và II, UDMA-compliant CF thẻ, Ghi USB phương tiện truyền thông bên ngoài thông qua chuyển file không dây (WFT-E5)

Kích thước cảm biến hình ảnh

22,3 x 14.9mm

Tương thích ống kính

Canon EF ống kính (bao gồm cả ống kính EF-S) 
(chiều dài tiêu cự 35mm, tương đương xấp xỉ 1.6x độ dài tiêu cự ống kính)

Khớp nối ống kính

Canon EF mount

Cảm biến hình ảnh

 

Loại

Độ nhạy cao, độ phân giải cao, lớn đơn tấm cảm biến CMOS

Pixels

Độ phân giải: 

Khoảng. 18,00 megapixel

Tổng số điểm ảnh:

Khoảng. 19,00 megapixel

Tỷ lệ

03:02 (ngang: đứng)

Hệ thống lọc màu

Bộ lọc màu cơ bản RGB

Bộ lọc thông thấp

Cố định vị trí ở phía trước của bộ cảm biến CMOS

Bụi xóa tính năng

1) Tự động làm sạch cảm biến 
2) Hướng dẫn sử dụng làm sạch cảm biến 
3) Bụi Xóa dữ liệu nối thêm vào hình ảnh bị bắt

Hệ thống ghi

 

Định dạng ghi

Quy tắc thiết kế cho hệ thống file máy 2.0 và Exif 2.21

Loại hình ảnh

JPEG, RAW (14-bit, Canon ban đầu), M RAW, S RAW, RAW + JPEG

Kích thước tập tin

Large / Fine: 

Khoảng. 6.6MB (5184 x 3456 pixels)

Lớn / Bình thường:

Khoảng. 3.3MB (5184 x 3456 pixels)

Cỡ trung / Đẹp:

Khoảng. 3.5MB (3456 x 2304 pixels)

Trung bình / Bình thường:

Khoảng. 1.8MB (3456 x 2304 pixels)

Cỡ nhỏ / Đẹp:

Khoảng. 2,2 MB (2592 x 1728 pixel)

Nhỏ / Bình thường:

Khoảng. 1.1MB (2592 x 1728 pixel)

RAW:

Khoảng. 25.1MB (5184 x 3456 pixels)

RAW + Large / Fine:

Khoảng. 25,1 + 6.6MB (5184 x 3456 pixels)

M RAW:  

Khoảng. 17.1MB (3888 x 2592 pixel) 

M RAW 1 + Large / Fine:  

Khoảng. 17,1 + 6.6MB (3888 x 2592 pixels) 

S RAW:  

Khoảng. 11.4MB (2592 x 1728 pixel) 

S RAW + Large / Fine:  

Khoảng. 11,4 + 6.6MB (2592 x 1728 pixels) 

* Kích thước tập tin chính xác phụ thuộc vào chủ đề này, tốc độ ISO, Kiểu ảnh, vv

Ghi chức năng

Với ghi âm WFT-E5 đính kèm hình ảnh, thẻ CF và các phương tiện truyền thông bên ngoài USB kết nối với WFT-E5 sẽ có thể như sau: 
(1) Tiêu chuẩn 
(2) Tự động chuyển đổi của các phương tiện truyền thông ghi âm 
(3) các bản ghi âm riêng biệt theo ghi hình ảnh chất lượng 
(4) ghi lại hình ảnh giống hệt nhau để cả hai phương tiện ghi hình

Sao lưu ghi âm

Kích hoạt với WFT-E5 thuộc

File số

Số liên tục, tự động thiết lập lại, hướng dẫn sử dụng thiết lập lại. 
có thể tạo thư mục mới và chọn các thư mục trong thẻ CF để lưu trữ ảnh chụp

RAW + JPEG đồng thời ghi âm

Cung cấp (S RAW + JPEG & M RAW + JPEG cũng có thể)

Màu sắc không gian

sRGB, Adobe RGB

Kiểu ảnh

Tiêu chuẩn, Chân dung, phong cảnh, ảnh trung tính, Trung thành, đơn sắc, User Def. 1-3

Xử lý ảnh

 

Loại

Tự động, ánh sáng ban ngày, bóng râm, có mây, ánh sáng đèn tròn, ánh đèn huỳnh quang ánh sáng trắng, Flash, Custom, màu Nhiệt độ thiết lập

Tự động cân bằng trắng

Cân bằng trắng tự động với bộ cảm biến hình ảnh

Màu nhiệt độ bồi thường

Điều chỉnh cân bằng trắng: 

± 9 điểm khi-stop increments

Gộp cân bằng trắng:

± 3 điểm-stop increments

Hướng * Blue / hổ phách hoặc màu đỏ tươi / màu xanh lá cây hướng có thể

Kính ngắm

 

Loại

Eye-mức pentaprism

Bảo hiểm

Khoảng dọc / ngang. 100%

Độ phóng đại

Khoảng. 1.0x (-1m -1 với ống kính 50mm ở vô cực)

Điểm mắt

Khoảng. 22mm (từ trung tâm ống kính thị kính)

Được xây dựng trong điều chỉnh khúc xạ

-3,0 Đến +1,0 m -1 (đi-ốp)

Tập trung vào màn hình

Cố định

Gương

Nhanh chóng trở lại 1/2 gương (truyền: tỉ lệ phản xạ của 40:60, không có gương cắt-off với f/4L EF600mm IS USM hoặc ống kính ngắn hơn)

Kính ngắm thông tin

Thông tin AF (điểm AF, ánh sáng xác định tiêu cự), thông tin phơi sáng (tốc độ màn trập, khẩu độ, tốc độ ISO, khoá AE, mức sáng, đo vòng tròn tại chỗ, cảnh báo độ sáng), Flash thông tin (đèn flash sẵn sàng, bù sáng đèn flash, đồng bộ tốc độ cao , FE khóa, giảm mắt đỏ ánh sáng), thông tin hình ảnh (Highlight tone ưu tiên, chụp hình đơn sắc, bùng nổ tối đa, chỉnh sửa cân bằng trắng, thông tin thẻ CF)

Xem trước độ sâu-of-field

Kích hoạt với nút xem trước độ sâu-of-field

Tự động lấy nét

 

Loại

TTL-CT-SIR AF-chuyên dụng cảm biến CMOS

Các điểm AF

19 (Cross-type) f/2.8 tại trung tâm:

Hai Chữ thập Sensor

Đo sáng phạm vi

EV -0,5 - 18 (ở 73 ° F / 23 ° C, ISO 100)

Tập trung chế độ

Auto, One-Shot AF, Đoán trước AI Servo AF, AI Focus AF, Manual tập trung (MF)

AF khu vực và lựa chọn điểm AF:

Với một chức năng Custom, AF vùng và tay lựa chọn điểm AF có thể được thiết lập riêng cho chụp ảnh (camera va li ở trên hoặc dưới) theo chiều ngang và chiều dọc

AF điểm đăng ký / chuyển đổi

Với một chức năng Custom, bạn có thể đăng ký một điểm AF tay lựa chọn riêng cho (grip cầm tại chụp ngang và dọc trên hoặc dưới) 
* Chức năng này có thể được gán cho nút AF bắt đầu, hoặc nút khóa AE bằng cách tùy biến điều khiển máy ảnh / nút bấm (Custom Controls).

AF chức năng đăng ký / chuyển đổi

Với một chức năng Custom, bốn loại cài đặt chức năng AF có thể được đăng ký trong một nhóm: 1. AF khu vực lựa chọn chế độ, 2. AI Servo theo dõi nhạy cảm, 3. AI Servo AF theo dõi phương pháp, và 4. AI Servo 1/2 img ưu tiên 
* Chức năng này có thể được gán cho các nút xem trước độ sâu của lĩnh vực hoặc nút dừng AF ống kính bằng cách tùy biến điều khiển máy ảnh / nút bấm (Custom Controls).

Lựa chọn điểm AF

Lựa chọn tự động, hướng dẫn sử dụng lựa chọn (AF điểm duy nhất, địa điểm AF, Khu AF, AF điểm mở rộng, Khu AF)

Hiển thị điểm lấy nét

Chỉ định bởi màn hình hiển thị LCD transmissive trong kính ngắm và trên màn hình LCD

AF-tia hỗ trợ

Nhỏ loạt các nhấp nháy bắn đèn flash

Phạm vi hiệu quả

Khoảng. 13.1ft. / 4.0m tại trung tâm, xấp xỉ. 11.5ft. / 3,5 m ở ngoại vi

Điều chỉnh độ sáng

 

Đo sáng chế độ

63-zone TTL đầy đủ khẩu độ đo sáng 
Quét toàn bộ (có thể kết nối đến bất kỳ điểm AF) 
- một phần đo sáng (khoảng 9,4% kính ngắm tại trung tâm) 
- địa điểm đo sáng (khoảng 2,3% kính ngắm tại trung tâm) 
- Trung tâm trọng trung bình đo

Đo sáng phạm vi

EV 1 - 20 (ở 73 ° F / 23 ° C với ống kính EF50mm f/1.4 USM, ISO 100)

Điều chỉnh độ sáng

Chương trình AE (Shiftable), AE ưu tiên màn trập, AE ưu tiên khẩu độ, Bulb, tự động sáng tạo, tự động hoàn toàn, tiếp xúc bằng tay, E-TTL II autoflash chương trình AE

Tốc độ ISO

Tự động thiết lập:

ISO 100 - 6400 
(1/3-stop hoặc 1-stop increments)

Mở rộng settable 
(với C.Fn.I 3-1):

12800

Tone Priority thể cài đặt:  

ISO 200 - 6400 

Chế độ phơi sáng

Hướng dẫn sử dụng: 

± 5 điểm khi gia tăng 1/3- hoặc 1/2-stop

AEB:

± 3 điểm

Khoá AE

Auto: 

Ứng dụng trong chế độ AF chụp một ảnh với quét sáng toàn bộ khi lấy được tiêu cự

Hướng dẫn sử dụng:

By nút AE lock

Shutter

 

Loại

Di chuyển dọc, cơ khí, điện tử điều khiển, mặt phẳng tiêu cự màn trập

Shutter Độ bền *

150.000 chu kỳ

Tốc độ màn trập

1/8000 để 1/60sec, X-sync 1/250sec. 1/8000 để 30secs, bóng đèn. (Tổng phạm vi tốc độ màn trập phạm vi có sẵn thay đổi theo chế độ chụp)

Nhả màn trập

Soft-cảm ứng điện từ phát hành

Điều khiển từ xa tự chụp

10secs. hoặc 2secs trì hoãn 
điều khiển từ xa với thiết bị đầu cuối loại N3

Được xây dựng trong Flash

 

Loại

Thu vào, đèn flash pop-up tự động

Đèn flash đo sáng

E-TTL II autoflash

Hướng dẫn số

12/39 (ISO 100, m / bàn chân)

Tái chế thời gian

Khoảng. 3 giây.

Flash-sẵn sàng chỉ báo

Biểu tượng đèn flash đã sẵn sàng trên kính ngắm

Đèn chiếu

15mm chiều dài tiêu cự ống kính

FE lock

Cung cấp

Bù sáng đèn flash

Lên đến ± 3 điểm khi gia tăng 1/3- hoặc 1/2-stop

Hướng dẫn sử dụng đèn flash

Đèn flash đầu ra 1/1 đến 1/128 settable trong gia số 1/3-stop

Multi-flash

Đèn flash đầu ra 1/4 đến 1/128 thể cài đặt trong toàn bộ số gia ngừng 
bắn tần số 1Hz - 199Hz

Speedlite Transmitter tích hợp 
(Wireless tổng thể đơn vị chức năng)

Có thể với một Speedlite EX-series thiết lập như là một đơn vị nô lệ 
(ngoài đề cập đến đèn flash bên ngoài và Built-in đề cập đến xây dựng trong flash) 
(1) kiểm soát đèn flash bên ngoài với đèn flash tự động đo sáng 
(2) Kiểm soát đèn flash bên ngoài với đèn flash tự động đo sáng + Tích hợp điều khiển flash 
(3) Hướng dẫn sử dụng đèn flash đầu ra

Đèn Speedlite bên ngoài

 

Phóng to để trận đấu Ống kính Độ dài tiêu cự

Cung cấp

Tương thích đèn flash

Speedlites EX-series

Đèn flash đo sáng

E-TTL II autoflash

Bù sáng đèn flash

± 3 điểm khi gia tăng 1/3- hoặc 1/2-stop

FE lock

Cung cấp

Cài đặt đèn flash bên ngoài

Cài đặt chức năng đèn flash, Flash C.Fn cài đặt

Hệ thống lái

 

Ổ đĩa chế độ

Duy nhất, tốc độ cao liên tục, liên tục tốc độ thấp, và tự hẹn giờ (10secs. hoặc 2secs. Chậm trễ)

Tốc độ chụp liên tục

Tốc độ cao:

Max: 8 ảnh / giây 

Tốc độ thấp:

Max: 3 ảnh / giây 

Max. nổ

JPEG (cỡ lớn / Đẹp):

Xấp xỉ. 94 (CF) / 126 (UDMA CF)

RAW:

khoảng 15

RAW + JPEG (cỡ lớn / Đẹp):

Xấp xỉ. 6

* Dựa trên các tiêu chuẩn thử nghiệm của Canon với một thẻ 2GB CF tốc độ cao chụp liên tục, ISO 100 và kiểu ảnh tiêu chuẩn 
* Khác nhau tùy thuộc vào chủ đề, thẻ CF thương hiệu, chất lượng ghi hình, tốc độ ISO, chế độ drive, Kiểu ảnh, vv .

Nghiêng màn hình hiển thị

 

Trên màn hình LCD

Cấp điện tử cho thấy lên đến 360 cuộn ° ± 10 ° sân trong 1 ° gia tăng

Trong kính ngắm

Màn hình hiển thị điểm AF được sử dụng để chỉ đến ± 6 ° cuộn và ± 4 ° sân trong gia số 1 ° (Trong quá trình chụp theo chiều dọc, cuộn ° ± 4 và ± 6 ° sân)

Sống Chức năng Xem

 

Các chế độ chụp

1. Live View chụp 
2. Xem chụp trực tiếp từ xa 
(với một máy tính cá nhân được cài đặt với EOS Utility)

Tập trung

Lấy nét bằng tay

Tự động lấy nét (Live View hình ảnh bị gián đoạn cho AF):

Nhanh chóng chế độ, Live chế độ, Live chế độ nhận diện khuôn mặt

Đo sáng chế độ

Quét toàn bộ với bộ cảm biến hình ảnh

Đo sáng phạm vi

EV 0-20 (ở 73 ° F / 23 ° C với EF 50mm f/1.4 USM, ISO 100)

Chế độ phong to

By 5x hoặc 10x ở điểm AF

Hiển thị đường lưới

Cung cấp

Tiếp xúc với mô phỏng

Cung cấp

Im lặng chụp

Cung cấp (Chế độ 1 và 2)

Phim chụp

 

Định dạng ghi

MOV

Ghi kích thước

Full HD (1920 x 1080) 

HD (1280 x 720): 

Tốc độ khung: 60fps, 50fps 

(640 x 480): 

Tốc độ khung: 60fps, 50fps 

Ghi âm

Nội bộ monaural microphone hoặc microphone stereo bên ngoài thông qua jack microphone được cung cấp

Điều chỉnh độ sáng

Chương trình AE và tiếp xúc với hướng dẫn sử dụng

Vẫn chụp

Có thể gặp trong khi quay phim bằng cách nhấn nút màn trập

Màn hình LCD

 

Loại

Màn hình màu TFT, màn hình tinh thể lỏng

Kích thước màn hình

3.0in.

Dots

Khoảng. 920,000 (VGA)

Bảo hiểm

Approx.100% (góc nhìn: xấp xỉ 160 °)

Điều chỉnh độ sáng

Auto:

Điều chỉnh độ sáng tự động cảm biến ánh sáng

Hướng dẫn sử dụng:

7 mức

Giao diện ngôn ngữ

25

Xem ảnh

 

Hiển thị Format

Hình ảnh đơn, ảnh đơn + chất lượng hình ảnh ghi âm / chụp thông tin, biểu đồ, 4 - hoặc chỉ số 9 hình ảnh, xem phóng to (approx.1.5x-10x), xoay hình ảnh (tự động / bằng tay), nhảy ảnh (10/100 hình ảnh, chỉ số màn hình, ngày chụp, thư mục, phim, ảnh tĩnh), slide show (tất cả các hình ảnh / lựa chọn theo ngày / thư mục, phim, ảnh tĩnh)

Đánh dấu cảnh báo

Cung cấp (tiếp xúc nhiều điểm nổi bật nhấp nháy)

Bảo vệ hình ảnh và Erase

 

Bảo vệ

Hình ảnh duy nhất có thể xóa được bảo vệ hay không

Xoá bỏ

Ảnh đơn, kiểm tra đánh dấu hình ảnh hoặc tất cả các hình ảnh trên thẻ CF có thể được xoá hoàn toàn (trừ các ảnh đã được bảo vệ)

Trực tiếp in ấn

 

Máy in tương thích

Máy in tương thích PictBridge-

Có thể in hình ảnh

JPEG hình ảnh phù hợp để thiết kế quy tắc cho hệ thống file máy ảnh (có thể in DPOF) và các hình ảnh RAW / MRAW / sRAW được chụp bằng EOS 7D

Tính năng in dễ dàng

Cung cấp

DPOF: Định dạng thứ tự in kỹ thuật số

 

DPOF

Phiên bản 1,1 tương thích

Chuyển trực tiếp ảnh

 

Tương thích hình ảnh

Hình ảnh JPEG và RAW 
hình ảnh JPEG có thể được chuyển giao như hình nền trên màn hình máy tính cá nhân

Tùy biến

 

Chức năng tuỳ chỉnh

Tổng số 27

Cài đặt máy ảnh người sử dụng

Đăng ký theo chế độ quay số của C1, C2 và C3 vị trí

Đăng ký My Menu

Cung cấp

Chức năng nhanh chóng kiểm soát

Các chức năng sau đây có thể được thiết lập: 

Tốc độ màn trập, khẩu độ, tốc độ ISO, bù sáng, AEB, bù phơi sáng đèn flash, lựa chọn điểm AF (bao gồm cả chế độ lựa chọn vùng AF), Kiểu ảnh, cân bằng trắng, chế độ đo sáng, chiếu sáng tự động tối ưu hoá, chất lượng hình ảnh ghi, chế độ AF, ổ đĩa chế độ, và Custom Controls (điều khiển máy ảnh / nút tùy chỉnh)

Giao diện

 

USB thiết bị đầu cuối

Đối với truyền thông máy tính cá nhân và in trực tiếp (USB 2.0 tốc độ cao)

Video OUT thiết bị đầu cuối

(1) Video OUT thiết bị đầu cuối: NTSC / PAL lựa chọn 
(2) mini HDMI OUT thiết bị đầu cuối

Gia hạn hệ thống thiết bị đầu cuối

Đối với kết nối WFT-E5A

Nguồn điện

 

Pin

Bộ pin LP-E6 
điện AC có thể được cung cấp thông qua tùy chọn AC Adapter Kit ACK-E6 (với tùy chọn Battery Grip BG-E7N hoặc BGM-E6 thuộc, kích thước pin AA có thể được sử dụng)

Số lượng ảnh chụp

[Số lượng ảnh chụp xấp xỉ.]

Nhiệt độ

Shooting Điều kiện

No Flash

50% sử dụng flash

Bình thường Shooting

73 ° F / 23 ° C  

1000

800

32 ° F / 0 ° C  

900

750

Live View Shooting

73 ° F / 23 ° C  

230

220

32 ° F / 0 ° C  

220

210

Kiểm tra pin

Tự động. Hiển thị trong 6 cấp độ trên màn hình LCD và kính ngắm. Pin thông tin có thể được kiểm tra với menuv (thông tin pin.)

Tiết kiệm năng lượng

Cung cấp. Nguồn sẽ tắt sau 1, 2, 4, 8, 15 hoặc 30 phút.

Ngày / Thời gian pin

Một CR1616 pin lithium-ion

Thời gian khởi động

Khoảng. 0.1sec. (Dựa trên các tiêu chuẩn thử nghiệm CIPA)

Kích thước và trọng lượng

 

Kích thước (W x H x D)

Khoảng. 5.8 x 4.3 x 2.9in. / 148.2 x 110,7 x 73.5mm

Trọng lượng

Khoảng. 28.9oz. / 820g (chỉ tính thân máy)

Môi trường hoạt động

 

Phạm vi nhiệt độ làm việc

32-104 ° F / 0-40 ° C

Độ ẩm làm việc phạm vi

85% hoặc ít hơn

 

Viết đánh giá

Lưu ý: không hỗ trợ HTML!
    Xấu           Tốt
  • Tag: canon 7d, body canon 7D, may anh canon 7d, 7D, canon 7d cu, canon eos 7d cu, canon 7d, body canon 7D, may anh canon 7d, 7D
  • Follow via facebook Follow via twitter